Cách Sử Dụng Đồng Hồ Vạn Năng Kim

Slider Toan Phuc

Đồng hồ vạn năng kim là thiết bị đo điện không thể thiếu đối với bất kỳ kỹ thuật viên điện tử nào. Thiết bị này có thể đo điện trở, điện áp DC, điện áp AC và dòng điện. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết Cách Sử Dụng đồng Hồ Vạn Năng Kim để đo các đại lượng điện nói trên.

2. Hướng Dẫn Đo Điện Áp Xoay Chiều AC

Để đo điện áp xoay chiều, bạn cần chuyển thang đo về thang AC. Chọn thang đo có giá trị cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ, nếu đo điện áp 220V, bạn nên đặt thang đo AC 250V. Nếu đặt thang đo thấp hơn điện áp cần đo, đồng hồ sẽ báo kịch kim. Ngược lại, nếu đặt thang đo quá cao, kim báo sẽ thiếu chính xác.

Lưu ý quan trọng: Tuyệt đối không đặt thang đo điện trở hoặc thang đo dòng điện khi đo điện áp xoay chiều. Nếu nhầm lẫn, đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức!

Nếu đặt thang đo điện áp DC khi đo nguồn AC, kim đồng hồ sẽ không báo, nhưng đồng hồ không bị ảnh hưởng.

3. Hướng Dẫn Đo Điện Áp Một Chiều DC

Khi đo điện áp một chiều DC, bạn cần chuyển thang đo về thang DC. Đặt que đỏ vào cực dương (+) của nguồn, que đen vào cực âm (-) của nguồn. Chọn thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ, nếu đo điện áp 110V DC, bạn nên đặt thang đo DC 250V. Nếu đặt thang đo thấp hơn điện áp cần đo, kim sẽ báo kịch kim. Nếu đặt thang đo quá cao, kim báo sẽ thiếu chính xác.

Trường hợp đặt sai thang đo:

Nếu đặt sai thang đo, ví dụ đo điện áp một chiều nhưng đặt đồng hồ ở thang xoay chiều, đồng hồ vạn năng sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng.

Trường hợp đặt nhầm thang đo:

Lưu ý quan trọng: Tuyệt đối không đặt nhầm đồng hồ vạn năng vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở khi đo điện áp một chiều (DC). Nếu nhầm lẫn, đồng hồ sẽ bị hỏng ngay!

4. Hướng Dẫn Đo Điện Trở và Trở Kháng

Với thang đo điện trở của đồng hồ vạn năng kim, ta có thể đo được rất nhiều thứ:

  • Kiểm tra giá trị của điện trở
  • Kiểm tra sự thông mạch của một đoạn dây dẫn
  • Kiểm tra sự thông mạch của một đoạn mạch in
  • Kiểm tra các cuộn dây biến áp có thông mạch không
  • Kiểm tra sự phóng nạp của tụ điện
  • Kiểm tra xem tụ có bị dò, bị chập không
  • Kiểm tra trở kháng của một mạch điện
  • Kiểm tra diode và bóng bán dẫn

Để sử dụng được các thang đo này, đồng hồ phải được lắp 2 pin tiểu 1.5V bên trong. Để sử dụng các thang đo 1Kohm hoặc 10Kohm, ta phải lắp pin 9V.

4.1. Đo Điện Trở

Để đo trị số điện trở, ta thực hiện theo các bước sau:

  1. Đặt thang đo đồng hồ về thang đo trở. Nếu điện trở nhỏ, đặt thang x1 ohm hoặc x10 ohm. Nếu điện trở lớn, đặt thang x1Kohm hoặc 10Kohm. Sau đó, chập hai que đo và chỉnh triết áp để kim đồng hồ báo về trị số 0 ohm.
  2. Chuẩn bị đo.
  3. Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo. Giá trị đo được = Chỉ số thang đo x Thang đo. Ví dụ: nếu đặt thang x100 ohm và chỉ số báo là 27 thì giá trị là = 100 x 27 = 2700 ohm = 2.7 K ohm.
  4. Nếu đặt thang đo quá cao, kim chỉ lên một chút, như vậy đọc trị số sẽ không chính xác.
  5. Nếu đặt thang đo quá thấp, kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác.
    Khi đo điện trở, ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất.

4.2. Dùng Thang Điện Trở Để Kiểm Tra Tụ Điện

Ta có thể dùng thang điện trở để kiểm tra độ phóng nạp và hư hỏng của tụ điện. Khi đo tụ điện, nếu là tụ gốm ta dùng thang đo x1K ohm hoặc 10K ohm, nếu là tụ hóa ta dùng thang x1 ohm hoặc x10 ohm.

Phép đo tụ gốm trên cho ta biết:

  • Tụ C1 còn tốt => kim phóng nạp khi ta đo
  • Tụ C2 bị dò => lên kim nhưng không trở về vị trí cũ
  • Tụ C3 bị chập => kim đồng hồ lên = 0 ohm và không trở về.

Ở trên là phép đo kiểm tra các tụ hóa. Tụ hóa rất ít khi bị dò hoặc chập mà chủ yếu là bị khô (giảm điện dung). Khi đo tụ hóa để biết chính xác mức độ hỏng của tụ, ta cần đo so sánh với một tụ mới có cùng điện dung. Phép đo trên là phép đo so sánh hai tụ hóa cùng điện dung, trong đó tụ C1 là tụ mới còn C2 là tụ cũ. Ta thấy tụ C2 có độ phóng nạp yếu hơn tụ C1 => chứng tỏ tụ C2 bị khô (giảm điện dung).

Lưu ý khi đo tụ phóng nạp, ta phải đảo chiều que đo vài lần để xem độ phóng nạp.

5. Hướng Dẫn Đo Dòng Điện

5.1. Dùng Thang Đo Dòng

Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép. Ta thực hiện theo các bước sau:

  1. Đặt đồng hồ vạn năng vào thang đo dòng cao nhất.
  2. Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm.
    • Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo.
    • Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo. Nếu thang đo đã đặt thang cao nhất thì đồng hồ vạn năng không đo được dòng điện này.
  3. Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện.

5.2. Dùng Thang Đo Áp DC

Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn dòng mắc nối tiếp với tải. Điện áp đo được chia cho giá trị trở hạn dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện. Phương pháp này có thể đo được các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ vạn năng cũng an toàn hơn.

6. Cách Đọc Trị Số Dòng Điện và Điện Áp

Đọc giá trị điện áp AC và DC:

  • Khi đo điện áp DC, ta đọc giá trị trên vạch chỉ số DCV.
  • Nếu đặt thang đo 250V thì ta đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 250, tương tự đặt thang 10V thì đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 10. Trường hợp đặt thang 1000V nhưng không có vạch nào ghi cho giá trị 1000 thì đọc trên vạch giá trị Max = 10, giá trị đo được nhân với 100 lần.
  • Khi đo điện áp AC thì đọc giá trị cũng tương tự. Đọc trên vạch AC.10V, nếu đo ở thang có giá trị khác thì ta tính theo tỷ lệ. Ví dụ nếu đặt thang 250V thì mỗi chỉ số của vạch 10 số tương đương với 25V.
  • Khi đo dòng điện thì đọc giá trị tương tự đọc giá trị khi đo điện áp.